Tháng 6/2026, Kho bạc Nhà nước gọi thầu tại 5 kỳ hạn là 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm; cả 5 kỳ hạn đều trúng thầu với mức lãi suất trúng thầu tăng lần lượt 3, 18, 10, 13 và 8 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu cuối tháng 5. Cụ thể, lãi suất trúng thầu tại phiên đấu thầu cuối tháng 6 của các kỳ hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt là 3,52%/năm, 4,18%/năm, 4,35%/năm, 4,40%/năm và 4,58%/năm.
Tính lũy kế từ đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 182.561 tỷ đồng, hoàn thành 37% kế hoạch phát hành của năm 2026. Kỳ hạn phát hành chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 10 năm và 5 năm với tỷ trọng lần lượt là 58% và 39% tổng khối lượng trái phiếu phát hành, tương đương 13.520 tỷ đồng và 9.050 tỷ đồng.
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tại thời điểm cuối tháng 6/2026 đạt 2.715.370 tỷ đồng, tăng 0,8% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 17.611 tỷ đồng/phiên, tăng 17,7% so với tháng trước. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 78,7%, giá trị giao dịch Repos chiếm 21,3% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chiếm 3,7% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, giảm 13.8% so với tháng trước, trong đó nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 722 tỷ đồng.
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, giá trị giao dịch bình quân phiên TPCP đạt 16.369 tỷ đồng/phiên, tăng 10,2% so với bình quân cả năm 2025.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN
TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
| STT |
Nội dung |
Kỳ hạn |
Lợi suất/tỷ trọng |
| 1 |
Các kỳ hạn có mức lợi suất tăng nhiều nhất |
3-5 năm và 2 năm |
Lợi suất tương ứng: 2,9276% và 2,4530% |
| 2 |
Các kỳ hạn có mức lợi suất giảm nhiều nhất |
3 năm |
Lợi suất tương ứng: 3,3169% |
| 3 |
Các kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất |
7-10 năm, 20 năm và 10-15 năm |
Tỷ trọng tương ứng: 21,14%; 19,13% và 12,75% |