Diễn biến thị trường cho thấy, tâm lý thận trọng đã xuất hiện ngay khi mở cửa phiên giao dịch hôm nay. Điều này khiến hoạt động giao dịch khá dè dặt. Thanh khoản thị trường phiên này vẫn ở mức cao, nhưng so với phiên trước đó đã giảm đáng kể, nếu trừ đi giao dịch thỏa thuận mạnh của VIC và MSN thì giá trị giao dịch khớp lệnh là thấp.
Nhóm ngân hàng chính là điểm nhấn trong phiên này khi tiếp tục hút khá mạnh dòng tiền và có được đà tăng tốt, qua đó trở thành trụ đỡ chính của thị trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh áp lực bán gia tăng, nhất là tại nhóm bluechips, cùng với việc dòng tiền dần hạn chế về cuối phiên nên lực đỡ của nhóm ngân hàng cũng yếu dần. Thiếu trụ đỡ, lại không nhận được sự ủng hộ của dòng tiền nên việc VN-Index giảm điểm là dễ hiểu.
Đóng cửa, với 116 mã tăng và 166 mã giảm, VN-Index giảm 3,44 điểm (-0,36%) xuống 956,79 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 162,13 triệu đơn vị, giá trị 4.854,4 tỷ đồng, giảm 29,4% về khối lượng và 7,7% về giá trị so với phiên 6/8.
Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 23,83 triệu đơn vị, giá trị 1.552,3 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 7,3 triệu cổ phiếu VIC, giá trị gần 762 tỷ đồng; 2,86 triệu cổ phiếu MSN, giá trị 255 tỷ đồng...
Lực bán gia tăng khiến sắc xanh tại nhóm ngân hàng thu hẹp khi chỉ còn 4 mã tăng là VCB, CTG, BID và HDB. Trong đó, "đầu kéo" VCB tăng 4,2% lên 61.500 đồng, BID tăng 2,2% lên 23.500 đồng; HDB tăng 1% lên 36.200 đồng; CTG tăng 0,9% lên 23.500 đồng.
TCB và MBB cùng quay đầu giảm 0,2% về 27.9500 đồng và 22.800 đồn. VPB và STB lùi về tham chiếu... Về thanh khoản, VCB khớp 5,48 triệu đơn vị, MBB khớp 4,09 triệu đơn vị, BID và CTG cùng khớp trên 3,5 triệu đơn vị; HDB, STB và VPB cùng khớp trên 2,2 triệu đơn vị; TCB khớp 1,67 triệu đơn vị...
Ngoài ra, MSN cũng là mã tác động tích cực với mức tăng 3% lên 90.000 đồng nhờ sức cầu mạnh từ khối ngoại với mức mua ròng nhiều nhất trên 105 tỷ đồng.
Ngược lại, gây sức ép lớn nhất lên chỉ số phiên này là VNM với mức giảm 4,3% về 153.000 đồng và khớp 2,33 triệu đơn vị. Đây là phiên giảm thứ 8 liên tiếp của mã này kể từ ngày 27/7, khiến vốn hóa thị trường bốc hơi hơn 17.000 tỷ đồng. VNM là mã bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất với hơn 201 tỷ đồng.
Ngoài VNM, cặp đôi VIC-VHM hay các mã vốn hóa lớn khác như GAS, SAB, PLX... cũng là các mã tác động tiêu cực lên chỉ số. Riêng với GAS, phiên giảm này đã chính thức ngắt chuỗi 7 phiên tăng liên tiếp.
Tại nhóm cổ phiếu thị trường, sắc đỏ cũng bao trùm khi nhiều mã giảm điểm như FLC, HAG, HNG, DLG, HQC, LDG, ASM, DXG, HHS... Thanh khoản tại các mã này cũng giảm mạnh so với một vài phiên gần đây, chẳng hạn FLC khớp 13,5 triệu đơn vị, HAG khớp 7,1 triệu đơn vị, HNG khớp 1,5 triệu đơn vị...
Một số mã đi ngược thị trường là GTN, ITA, OGC, SCR, TCH, HTT..., trong đó OGC và HTT tăng trần, khớp lệnh 2,42 triệu và 1,55 triệu đơn vị.
Trên sàn HNX, sắc xanh được sàn này duy trì trong phần lớn thời gian giao dịch, dù rung lắc rất mạnh, đặc biệt trong những thời điểm cuối phiên. Điểm chung giữa 2 sàn này là thanh khoản cũng giảm mạnh.
Đóng cửa, với 69 mã tăng và 79 mã giảm, HNX-Index tăng 0,12 điểm (+0,11%) lên 105,71 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 31,66 triệu đơn vị, giá trị 421 tỷ đồng, giảm 15,6% về khối lượng và 17,4% về giá trị so với phiên 6/8. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,53 triệu đơn vị, giá trị hơn 62 tỷ đồng, đáng chú ý là thỏa thuận của 2,2 triệu cổ phiếu NVB ở mức giá sàn, giá trị 13,86 tỷ đồng.
Trong bối cảnh áp lực bán gia tăng, ACB là mã tác động tích cực nhất lên HNX-Index với mức tăng 0,9% lên 35.500 đồng, trong khi SHB và NVB đứng giá. Cùng với ACB hỗ trợ chỉ số là SHS, PVI, DGC, MAS, TV2... ACB khớp 3,33 triệu đơn vị, SHB khớp 2,6 triệu đơn vị.
Ngược lại, các mã PVS, PVC, PLC, VC3, VCG, VGC, CEO, HUT, DBC... đồng loạt giảm, tạo sức nặng lên chỉ số. Trong đó, PVS khớp lệnh 6,76 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn, các mã khác thanh khoản không cao.
Nhiều mã thị giá nhỏ tăng trần như DST, SPP, DS3, DPS, VIG, SPI..., song đa phần có thanh khoản thấp.
Trên sàn UPCoM, diễn biến giằng co mạnh cũng diễn ra, những sàn này vẫn duy trì được sắc xanh, thanh khoản giảm mạnh.
Đóng cửa, với 83 mã tăng và 78 mã giảm, UPCoM-Index tăng 0,05 điểm (+0,1%) lên 50,78 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 10,27 triệu đơn vị, giá trị 156 tỷ đồng, giảm gần 41% về khối lượng và 51% về giá trị so với phiên 6/8.
Giao dịch thỏa thuận có thêm 2,88 triệu đơn vị, giá trị 47,52 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 1,07 triệu cổ phiếu BAB, giá trị hơn 22 tỷ đồng và 1,2 triệu cổ phiếu LPB, giá trị 9,6 tỷ đồng.
Có 5 mã khớp lệnh từ 1 triệu đơn vị trở lên, trong đó dẫn đầu là LPB với 2,32 triệu đơn vị. Các mã BSR, ART, VEA và HVN cùng khớp trên 1 triệu đơn vị.
Về điểm số, ART và VEA cùng tăng lên tương ứng 8.800 đồng (+1,1%) và 25.100 đồng (+7,7%), trong khi BSR và HVN cùng giảm về 17.400 đồng (-3,9%) và 36.300 đồng (-4%), còn LPB đứng giá 9.200 đồng.
OIL giảm 4,4% về 15.300 đồng. VIB giảm 0,4% về 26.700 đồng. BAB và KLB đứng giá. Các mã MSR, LTG, QNS, SDI... tăng điểm.
Diễn biến chính của thị trường
Điểm số |
Thay đổi |
KLGD |
Giá trị GD |
KL NN mua |
KL NN |
|
VN-INDEX |
956,79 |
-3,44 |
162.1 |
4.862,36tỷ |
--- |
--- |
HNX-INDEX |
105,71 |
+0,12 |
36.2 |
482,86 tỷ |
984.150 |
941.160 |
UPCOM-INDEX |
50,78 |
+0,05 |
14.7 |
248,57 tỷ |
2.041.733 |
873.800 |
TRÊN SÀN HOSE |
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
340 |
Số cổ phiếu không có giao dịch |
25 |
Số cổ phiếu tăng giá |
121 / 33,15% |
Số cổ phiếu giảm giá |
163 / 44,66% |
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
81 / 22,19% |
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
1 |
FLC |
6,230 |
13.530.360 |
2 |
HAG |
6,820 |
7.197.920 |
3 |
VCB |
61,500 |
5.488.590 |
4 |
HPG |
36,150 |
4.866.190 |
5 |
MBB |
22,800 |
4.094.050 |
6 |
IDI |
11,250 |
4.076.080 |
7 |
BID |
27,450 |
3.707.270 |
8 |
CTG |
23,050 |
3.590.660 |
9 |
PVD |
14,550 |
3.467.200 |
10 |
GEX |
35,400 |
3.281.740 |
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
ICF |
1,840 |
+0,12/+6,98% |
2 |
KAC |
17,750 |
+1,15/+6,93% |
3 |
TGG |
20,300 |
+1,30/+6,84% |
4 |
OGC |
2,030 |
+0,13/+6,84% |
5 |
DAT |
14,150 |
+0,90/+6,79% |
6 |
HTT |
2,680 |
+0,17/+6,77% |
7 |
CLW |
19,000 |
+1,20/+6,74% |
8 |
CMT |
9,370 |
+0,59/+6,72% |
9 |
DRL |
56,000 |
+3,50/+6,67% |
10 |
AST |
66,900 |
+4,10/+6,53% |
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
DTT |
9,720 |
-0,73/-6,99% |
2 |
PIT |
7,630 |
-0,57/-6,95% |
3 |
TDG |
8,840 |
-0,66/-6,95% |
4 |
FUCVREIT |
8,840 |
-0,66/-6,95% |
5 |
LBM |
33,050 |
-2,45/-6,90% |
6 |
HCD |
13,500 |
-1,00/-6,90% |
7 |
PXT |
2,030 |
-0,15/-6,88% |
8 |
RIC |
6,530 |
-0,48/-6,85% |
9 |
AGF |
4,380 |
-0,32/-6,81% |
10 |
DCL |
13,900 |
-1,00/-6,71% |
TRÊN SÀN HNX |
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
202 |
Số cổ phiếu không có giao dịch |
176 |
Số cổ phiếu tăng giá |
69 / 18,25% |
Số cổ phiếu giảm giá |
79 / 20,90% |
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
230 / 60,85% |
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
1 |
PVS |
18,400 |
6.765.600 |
2 |
ACB |
35,500 |
3.339.500 |
3 |
SHB |
7,900 |
2.604.200 |
4 |
MST |
5,500 |
2.307.000 |
5 |
KLF |
2,200 |
2.157.800 |
6 |
MBG |
3,600 |
1.445.200 |
7 |
SHS |
13,700 |
1.004.100 |
8 |
HUT |
5,200 |
908.900 |
9 |
DST |
2,300 |
824.800 |
10 |
ITQ |
4,000 |
810.200 |
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
DPS |
1,000 |
+0,10/+11,11% |
2 |
SPI |
1,100 |
+0,10/+10,00% |
3 |
SPP |
6,600 |
+0,60/+10,00% |
4 |
QHD |
14,400 |
+1,30/+9,92% |
5 |
FDT |
45,900 |
+4,10/+9,81% |
6 |
SGH |
52,900 |
+4,70/+9,75% |
7 |
TJC |
7,900 |
+0,70/+9,72% |
8 |
LUT |
3,400 |
+0,30/+9,68% |
9 |
DST |
2,300 |
+0,20/+9,52% |
10 |
BST |
23,000 |
+2,00/+9,52% |
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
B82 |
600 |
-0,10/-14,29% |
2 |
ACM |
800 |
-0,10/-11,11% |
3 |
KST |
16,500 |
-1,80/-9,84% |
4 |
CVN |
4,000 |
-0,40/-9,09% |
5 |
VMS |
7,100 |
-0,70/-8,97% |
6 |
CKV |
17,300 |
-1,70/-8,95% |
7 |
ECI |
13,400 |
-1,30/-8,84% |
8 |
QNC |
3,100 |
-0,30/-8,82% |
9 |
NFC |
8,300 |
-0,80/-8,79% |
10 |
X20 |
9,700 |
-0,90/-8,49% |
TRÊN SÀN UPCOM |
|
Tổng số cổ phiếu giao dịch |
206 |
Số cổ phiếu không có giao dịch |
561 |
Số cổ phiếu tăng giá |
83 / 10,82% |
Số cổ phiếu giảm giá |
78 / 10,17% |
Số cổ phiếu giữ nguyên giá |
606 / 79,01% |
Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Khối lượng |
1 |
LPB |
9,200 |
2.325.700 |
2 |
BSR |
17,400 |
1.727.100 |
3 |
ART |
8,800 |
1.099.700 |
4 |
VEA |
25,100 |
1.088.600 |
5 |
HVN |
36,300 |
1.029.400 |
6 |
POW |
13,300 |
721.700 |
7 |
OIL |
15,300 |
634.600 |
8 |
EVF |
8,700 |
465.100 |
9 |
MSR |
25,300 |
287.500 |
10 |
VGT |
9,900 |
225.300 |
Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
RTS |
16,000 |
+2,50/+18,52% |
2 |
CEN |
180,700 |
+23,50/+14,95% |
3 |
DAP |
23,100 |
+3,00/+14,93% |
4 |
IN4 |
61,800 |
+8,00/+14,87% |
5 |
HBW |
85,500 |
+11,00/+14,77% |
6 |
SDK |
32,700 |
+4,20/+14,74% |
7 |
HND |
13,300 |
+1,70/+14,66% |
8 |
TQN |
29,000 |
+3,70/+14,62% |
9 |
CH5 |
12,600 |
+1,60/+14,55% |
10 |
DGT |
16,600 |
+2,10/+14,48% |
Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM) |
|||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
Thay đổi |
1 |
KSE |
8,600 |
-5,60/-39,44% |
2 |
EVF |
8,700 |
-3,50/-28,69% |
3 |
CI5 |
10,800 |
-1,90/-14,96% |
4 |
NS3 |
34,200 |
-6,00/-14,93% |
5 |
EVS |
11,500 |
-2,00/-14,81% |
6 |
STW |
8,700 |
-1,50/-14,71% |
7 |
DHD |
28,200 |
-4,80/-14,55% |
8 |
BWA |
10,700 |
-1,80/-14,40% |
9 |
SID |
14,600 |
-2,40/-14,12% |
10 |
TLT |
9,900 |
-1,60/-13,91% |
TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
MSN |
90,000 |
1.294.020 |
104.350 |
1.189.670 |
2 |
SSI |
28,950 |
798.970 |
144.070 |
654.900 |
3 |
VCB |
61,500 |
1.860.900 |
1.430.600 |
430.300 |
4 |
BID |
27,450 |
644.740 |
220.180 |
424.560 |
5 |
STB |
11,150 |
338.800 |
23.180 |
315.620 |
6 |
FLC |
6,230 |
257.360 |
32.830 |
224.530 |
7 |
PLX |
62,600 |
237.460 |
13.560 |
223.900 |
8 |
VND |
18,100 |
218.800 |
7.300 |
211.500 |
9 |
GAS |
94,000 |
432.120 |
231.240 |
200.880 |
10 |
OGC |
2,030 |
200.000 |
0 |
200.000 |
TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
VNM |
153,000 |
673.540 |
1.973.380 |
-1.299.840 |
2 |
PVD |
14,550 |
20.390 |
1.003.560 |
-983.170 |
3 |
HPG |
36,150 |
2.772.420 |
3.308.110 |
-535.690 |
4 |
VIC |
110,300 |
7.227.040 |
7.598.600 |
-371.560 |
5 |
GTN |
12,850 |
0 |
212.170 |
-212.170 |
6 |
HAG |
6,820 |
3.000 |
194.820 |
-191.820 |
7 |
DHG |
102,000 |
4.080 |
178.360 |
-174.280 |
8 |
NVL |
62,300 |
201.780 |
349.470 |
-147.690 |
9 |
HBC |
22,000 |
16.780 |
162.660 |
-145.880 |
10 |
HTT |
2,680 |
0 |
116.970 |
-116.970 |
TRÊN SÀN HNX |
|||
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
Khối lượng |
984.150 |
941.160 |
42.990 |
% KL toàn thị trường |
2,72% |
2,60% |
|
Giá trị |
16,24 tỷ |
17,83 tỷ |
-1,59 tỷ |
% GT toàn thị trường |
3,36% |
3,69% |
TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
SHB |
7,900 |
104.000 |
0 |
104.000 |
2 |
PVS |
18,400 |
673.000 |
572.400 |
100.600 |
3 |
HHG |
3,100 |
30.000 |
0 |
30.000 |
4 |
LIG |
4,000 |
25.000 |
0 |
25.000 |
5 |
PVC |
6,800 |
18.000 |
0 |
18.000 |
6 |
TNG |
11,600 |
23.500 |
6.000 |
17.500 |
7 |
MST |
5,500 |
5.000 |
100.000 |
4.900 |
8 |
VCS |
85,000 |
4.050 |
0 |
4.050 |
9 |
PPS |
8,000 |
3.700 |
0 |
3.700 |
10 |
NET |
21,500 |
3.400 |
0 |
3.400 |
TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
VGC |
17,800 |
1.300 |
90.000 |
-88.700 |
2 |
VMI |
2,300 |
0 |
44.500 |
-44.500 |
3 |
DGC |
37,800 |
0 |
38.000 |
-38.000 |
4 |
DGL |
37,000 |
9.100 |
39.000 |
-29.900 |
5 |
NDN |
13,500 |
0 |
24.500 |
-24.500 |
6 |
MAS |
38,500 |
10.300 |
30.700 |
-20.400 |
7 |
SHS |
13,700 |
25.000 |
40.000 |
-15.000 |
8 |
PVB |
16,900 |
0 |
10.000 |
-10.000 |
9 |
HMH |
13,000 |
1.500 |
4.900 |
-3.400 |
10 |
PLC |
16,400 |
0 |
3.000 |
-3.000 |
TRÊN SÀN UPCOM |
|||
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
|
Khối lượng |
2.041.733 |
873.800 |
1.167.933 |
% KL toàn thị trường |
13,87% |
5,93% |
|
Giá trị |
44,57 tỷ |
22,23 tỷ |
22,34 tỷ |
% GT toàn thị trường |
17,93% |
8,94% |
TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
VEA |
25,100 |
681.500 |
0 |
681.500 |
2 |
LPB |
9,200 |
400.000 |
0 |
400.000 |
3 |
POW |
13,300 |
650.013 |
320.000 |
330.013 |
4 |
ART |
8,800 |
34.800 |
0 |
34.800 |
5 |
QNS |
39,800 |
24.200 |
0 |
24.200 |
TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM) |
|||||
STT |
Mã CK |
Giá gần nhất |
MUA |
BÁN |
MUA-BÁN |
1 |
BSR |
17,400 |
100.000 |
359.000 |
-358.900 |
2 |
GVR |
8,200 |
0 |
20.100 |
-20.100 |
3 |
MSR |
25,300 |
1.020 |
5.500 |
-4.480 |
4 |
PGV |
13,800 |
0 |
4.200 |
-4.200 |
5 |
SDV |
17,000 |
0 |
500.000 |
-500.000 |