Kinh doanh chứng khoán là một ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Ảnh minh họa)
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP quy định việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
Nghị quyết này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ giảm từ 198 xuống còn 142.
Việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Cắt giảm những ngành, nghề không thật sự cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đầu tư.
Cắt giảm những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh có thể nghiên cứu quản lý thông qua tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
Cắt giảm, sửa đổi những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh không rõ ràng hoặc có tính chất tương tự nhau, đã được kiểm soát thông qua hoạt động quản lý khác hoặc những ngành, nghề mà từ khi được quy định cho đến nay vẫn chưa ban hành được điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc đã không còn quy định điều kiện đầu tư kinh doanh.
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ban hành Danh mục 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gồm: kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, vàng, xăng dầu, vận tải hàng không, bất động sản, dịch vụ viễn thông, dịch vụ khám chữa bệnh, hoạt động giáo dục đại học, phổ thông và mầm non; kinh doanh dịch vụ viễn thông và mạng xã hội; hành nghề luật sư, công chứng và giám định tư pháp…
Danh sách 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm nghiên cứu, quy định giải pháp, phương án quản lý thay thế đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được bãi bỏ, sửa đổi tại Nghị quyết này, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.
Chính phủ giao Bộ Tài chính chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV của Luật Đầu tư để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề đối với những ngành, nghề được cắt giảm tại Nghị quyết này (trong trường hợp cần thiết), từ đó xây dựng quy trình, thủ tục để quản lý theo phương thức hậu kiểm trước ngày 01/7/2026.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành để ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết này.
Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề trong trường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 206/2025/QH15.
Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư đã được cắt giảm theo quy định của Nghị quyết này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nếu quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
56 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đã bị cắt giảm bao gồm:
| STT |
Ngành nghề |
| 1 |
Kinh doanh dịch vụ logistic |
| 2 |
Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển |
| 3 |
Kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan |
| 4 |
Kinh doanh vận tải biển |
| 5 |
Kinh doanh vận tải đường thủy |
| 6 |
Kinh doanh vận tải đường ống |
| 7 |
Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 8 |
Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 9 |
Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của chúng |
| 10 |
Kinh doanh than |
| 11 |
Kinh doanh khoáng sản |
| 12 |
Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình |
| 13 |
Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 14 |
Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) |
| 15 |
Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 16 |
Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 17 |
Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
| 18 |
Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 19 |
Kinh doanh phân bón |
| 20 |
Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
| 21 |
Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
| 22 |
Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 23 |
Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 24 |
Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non |
| 25 |
Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông |
| 26 |
Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học |
| 27 |
Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
| 28 |
Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên |
| 29 |
Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 30 |
Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 31 |
Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 32 |
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 33 |
Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 34 |
Hoạt động in, đúc tiền |
| 35 |
Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ |
| 36 |
Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư |
| 37 |
Kinh doanh dịch vụ kiểm định hàng hóa |
| 38 |
Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
| 39 |
Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 40 |
Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
| 41 |
Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 42 |
Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 43 |
Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 44 |
Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ |
| 45 |
Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 46 |
Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 47 |
Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và trên mạng) |
| 48 |
Nhượng quyền thương mại |
| 49 |
Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| 50 |
Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
| 51 |
Kinh doanh dịch vụ giới thiệu việc làm |
| 52 |
Kinh doanh dịch vụ việc làm |
| 53 |
Kinh doanh dịch vụ đánh giá tác động môi trường |
| 54 |
Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản |
| 55 |
Kinh doanh dịch vụ thiết kế, tư vấn thiết kế |
| 56 |
Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện |