
Chuyển động thị trường:
- TTCK Việt Nam 2 sàn trái chiều: Các cổ phiếu ngân hàng đã không còn duy trì tốt vai trò dẫn dắt thị trường sáng nay nữa. Nhiều mã lớn giảm giá khá mạnh đẩy VN-Index lùi sát tham chiếu.
Nhóm cổ phiếu ngân hàng suy yếu ở hai khía cạnh. Thứ nhất là sự phân hóa tăng giảm kết hợp với áp lực bán ra đang đè giá. Thứ hai là dòng tiền đổ vào có dấu hiệu giảm, thanh khoản đều không cao.
Có 2 điểm ấn tượng trong phiên giao dịch sáng nay đến từ EIB và FLC.
Cụ thể, EIB khi có tới 33 triệu đơn vị, giá trị gần 430 tỷ đồng được chuyển nhượng. Như vậy, chỉ trong 2 phiên thứ Sáu tuần trước và phiên sáng nay, đã có hơn 93 triệu cổ phiếu EIB, giá trị hơn 1.110 tỷ đồng được chuyển nhượng trong phiên thỏa thuận.
Trong khi đó, giao dịch tại FLC lại yên ắng một cách đáng kinh ngạc khi sau hơn 1 tiếng giao dịch, mã này được khớp chưa tới 1 triệu đơn vị và chốt phiên với tổng khớp 2,27 triệu đơn vị, tăng nhẹ 1 bước giá.
Bước sang phiên giao dịch chiều, áp lực bán gia tăng khiến các cổ phiếu trên sàn nhanh chóng đảo chiều giảm điểm, trong đó, các cổ phiếu bluechips cũng trở thành lực hãm thị trường khi sắc đỏ chiếm ưu thế hơn.
Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số VN-Index giảm 1,74 điểm (-0,3%) xuống 580,64 điểm; chỉ số HNX-Index tăng 0,15 điểm (+0,17%) lên 87,01 điểm. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt gần 3.050 tỷ đồng.
Hôm nay, khối ngoại mua ròng đạt gần 1,5 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch là trên 42,3 tỷ đồng.
- TTCK Mỹ giảm điểm, chủ yếu do báo cáo kết quả kinh doanh đáng thất vọng của khối doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, giới đầu tư trên các thị trường cũng giao dịch với tâm lý thận trọng hơn trước thềm bầu cử tại Hy Lạp vào ngày 25/1. Những kết quả thăm dò gần đây cho thấy, đảng đối lập Syriza, phản đối chính sách thắt lưng buộc bụng, sẽ thể sẽ thắng cử và lên nắm quyền điều hành đất nước.
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần (sáng sớm hôm 24/1 theo giờ Việt Nam), chỉ số Dow Jones giảm 141,38 điểm (-0,79%), xuống 17.672,60 điểm. Chỉ số S&P 500 giảm 11,33 điểm (-0,55%), xuống 2.051,82 điểm. Chỉ số Nasdaq tăng 7,48 điểm (+0,16%), lên 4.757,88 điểm.
- TTCK châu Á tăng giảm đan xen: Trên thị trường châu Á, chứng khoán giao dịch biến động trái chiều trên các thị trường.
Theo đó, chỉ số Hang Seng trên TTCK Hồng Kong tăng 59,45 điểm (+0,24%) lên 24.909,9 điểm; chỉ số Shanghai trên TTCK Thượng Hải tăng 31,42 điểm (+0,94%) lên 3.383,18 điểm; chỉ số Nikkei trên TTCK Nhật Bản giảm 43 điểm (-0,25%) xuống 17.469 điểm.
Chứng khoán Hàn Quốc, Indonesia giảm điểm, trong khi TTCK Ấn Độ, Đài Loan cùng tăng.
- Giá vàng SJC giảm 190.000 đồng/lượng: Mở cửa trở lại trong phiên đầu tuần, giá vàng trong nước giữ nguyên mức giá trong phiên cuối tuần trước. Tuy nhiên, mức giá này nhanh chóng được được điều chỉnh theo đà giảm của vàng thế giới. Đến cuối ngày, giá vàng SJC niêm yết tại mức 35,38 – 35,48 triệu đồng/lượng, giảm 190.000 đồng/lượng so với giá phiên cuối tuần trước.
Cùng thời điểm, giá vàng giao dịch trên sàn Comex hiện ở mức 1.282,9 USD/oz, giảm hơn 11 USD so với giá đóng cửa ngày 23/11.
Nhận định của giới phân tích cho thấy, giá vàng tuần này phụ thuộc nhiều vào phiên họp chính sách của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC) vào ngày thứ Tư 28/1.
Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá VND/USD được niêm yết trên một số ngân hàng:
Ngân hàng |
Tỷ giá (đồng/USD) |
Tăng giảm (đồng/USD) |
||
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
Vietcombank |
21.320 |
21.380 |
||
BIDV |
21.320 |
21.370 |
||
Vietinbank |
21.320 |
21.370 |
||
Argibank |
21.300 |
21.375 |
||
Techcombank |
21.300 |
21.380 |
||
Eximbank |
21.300 |
21.380 |
||
MBB |
21.300 |
21.370 |
||
ACB |
21.300 |
21.370 |
||
Sở GD NHNN |
21.350 |
21.600 |
||
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng: 1USD = 21.458 đồng |
- Thị trường trái phiếu thứ cấp tại Sở GDCK Hà Nội hôm nay có tổng cộng 37,5 triệu trái phiếu, trị giá 4.052 tỷ đồng được giao dịch, cụ thể như sau (xem bảng).
Mã TP |
Thời hạn |
Lợi suất |
KLGD |
GTGD |
TD1416061 |
12 Tháng |
4,6001 |
500.000 |
51.125.500.000 |
BVBS13167 |
12 Tháng |
4,5797 |
500.000 |
51.888.500.000 |
TD1316013 |
12 Tháng |
4,4503 |
1.000.000 |
111.949.000.000 |
TD1316018 |
12 Tháng |
4,6001 |
2.500.000 |
267.605.000.000 |
BVDB13229 |
12 Tháng |
4,4495 |
500.000 |
52.392.500.000 |
TD1416062 |
12 Tháng |
4,4501 |
500.000 |
54.108.500.000 |
TD1316016 |
12 Tháng |
4,5003 |
1.000.000 |
109.333.000.000 |
TD1416067 |
12 Tháng |
4,5899 |
1.000.000 |
104.567.000.000 |
TD1417072 |
2 Năm |
5,1241 |
500.000 |
54.955.000.000 |
TD1417077 |
2 Năm |
5,1088 |
500.000 |
53.039.500.000 |
TD1217016 |
2 Năm |
5,1277 |
500.000 |
61.189.000.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
4,69 |
500.000 |
55.005.500.000 |
TD1417074 |
2 Năm |
5,1185 |
1.000.000 |
107.798.000.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,79 |
500.000 |
52.688.000.000 |
TD1417077 |
2 Năm |
4,7501 |
500.000 |
53.427.500.000 |
TD1217016 |
2 Năm |
4,6401 |
500.000 |
61.707.000.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,78 |
500.000 |
52.699.500.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,78 |
500.000 |
52.699.500.000 |
TD1417072 |
2 Năm |
4,6601 |
500.000 |
55.411.000.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,7399 |
500.000 |
52.746.000.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,7701 |
2.000.000 |
210.844.000.000 |
TD1217036 |
2 Năm |
5,1189 |
1.000.000 |
120.058.000.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
5,1215 |
500.000 |
54.575.500.000 |
TD1417079 |
2 Năm |
4,8301 |
500.000 |
52.641.500.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
5,1215 |
2.000.000 |
218.302.000.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
4,6601 |
1.000.000 |
110.071.000.000 |
TD1417073 |
2 Năm |
4,68 |
1.500.000 |
165.046.500.000 |
TD1417076 |
2 Năm |
5,1131 |
500.000 |
53.394.000.000 |
TD1417076 |
2 Năm |
4,6798 |
500.000 |
53.847.500.000 |
TD1419082 |
3 - 5 Năm |
5,42 |
500.000 |
58.144.500.000 |
TD1419083 |
3 - 5 Năm |
7,0809 |
500.000 |
54.350.500.000 |
TD1419086 |
3 - 5 Năm |
5,65 |
1.000.000 |
109.594.000.000 |
TD1419087 |
3 - 5 Năm |
5,62 |
500.000 |
54.295.000.000 |
TD1419081 |
3 - 5 Năm |
5,4499 |
1.000.000 |
109.842.000.000 |
TD1419082 |
3 - 5 Năm |
5,8701 |
1.000.000 |
114.614.000.000 |
TD1419083 |
3 - 5 Năm |
5,3999 |
1.000.000 |
114.799.000.000 |
TD1318027 |
3 - 5 Năm |
5,42 |
500.000 |
55.753.500.000 |
TD1419087 |
3 - 5 Năm |
6,08 |
1.500.000 |
160.167.000.000 |
BVDB14132 |
3 - 5 Năm |
6,25 |
1.000.000 |
110.164.000.000 |
TD1318025 |
3 Năm |
5,06 |
500.000 |
56.485.500.000 |
TD1318025 |
3 Năm |
5,28 |
500.000 |
56.138.000.000 |
TD1419090 |
5 Năm |
6,15 |
2.500.000 |
241.387.500.000 |
TD1520256 |
5 Năm |
5,8301 |
1.000.000 |
100.907.000.000 |
TD1520256 |
5 Năm |
5,9 |
500.000 |
50.306.000.000 |
TD1520256 |
5 Năm |
5,9099 |
500.000 |
50.285.000.000 |