Phiên chiều 19/12: SAB giảm sàn kéo đổ VN-Index

(ĐTCK) Tính đến hết phiên chiều nay, tức là chỉ sau 1 ngày, tỷ phú Thái Lan sở hữu 53% vốn tại Sabeco đã mất đi hơn 11.3000 tỷ đồng vì giá cố phiếu SAB lao dốc. Sức nặng của SAB và một vài mã lớn khác khiến việc ROS tăng trần cũng không cứu nổi VN-Index.
Phiên chiều 19/12: SAB giảm sàn kéo đổ VN-Index

Trước phiên đấu giá, SAB đóng vai trò chính yếu kéo VN-Index bay bổng gần tới ngưỡng 1.000 điểm. Và sau khi bức màn khép lại, Sabeco về tay chủ mới là tỷ phú Thái Lan, SAB hôm nay khiến mọi nỗ lực của các mã khác đều bất thành. 

Sau khi giảm điểm mạnh trong phiên sáng, sang đến phiên chiều SAB đã chính thức về giá sàn. Ngoài SAB, áp lực bán mạnh và trên diện rộng, trong đó nhóm bluechips cũng như vốn hóa lớn chịu sức ép lớn nhất, nên VN-Index bị đẩy trở lại vùng 950 điểm. Khác với thời điểm cuối phiên sáng, cầu bắt đáy đã dè dặt hơn hẳn nên chỉ số chẳng thể hồi lại, mà chỉ lình xình quanh mốc này đến khi kết phiên.

Dù giảm điểm mạnh, nhưng dòng tiền vẫn chảy tích cực vào thị trường cho thấy nhiều nhà đầu tư đang tranh thủ gom hàng giá rẻ, giúp thanh khoản thị trường tiếp tục duy trì ở mức cao, cũng như hạn chế đà rơi của VN-Index.

Đóng cửa, với 112 mã tăng và 164 mã giảm, VN-Index giảm 6,64 điểm (-0,69%) xuống 951,42 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 226,52 triệu đơn vị, giá trị 5.434,57 tỷ đồng, giảm 6,16% về lượng, nhưng tăng 6,87% về giá trị so với phiên 18/12.

Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 19,9 triệu đơn vị, giá trị hơn 611 tỷ đồng, đáng kể là thỏa thuận của 3,325 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 197,33 tỷ đồng và 9,766 triệu cổ phiếu ITA, giá trị 32,4 tỷ đồng.

Áp lực bán mạnh khiến SAB vẫn nằm sàn tại mức giá 287.600 đồng, tức giảm 7%, khớp lệnh 0,362 triệu đơn vị và vẫn còn gần tương đương lượng dư bán sàn.

Với mức giá này, tỷ phú Thái Lan Charoen Sirivadhanabhakdi sở hữu chi phối Sabeco thông qua ThaiBev (nắm 343,6 triệu cổ phiếu SAB) đã mất hơn 11.300 tỷ đồng so với số tiền 110.000 tỷ đồng bỏ ra để thâu tóm Sabeco. 

Ngoài SAB, các mã tăng tốt phiên trước như GAS, VNM, VCB hay các mã ngân hàng như BID, CTG, MBB, STB cũng đều giảm điểm.

Ngược lại, ROS vẫn duy trì sắc tím, cùng với một số mã tăng khác như PLX, PVD, DPM, SSI, HPG, REE, MSN, BVH… để hỗ trợ VN-Index.

ROS tăng trần phiên thứ 2 liên tiếp lên 156.600 đồng (+7%), khớp lệnh 1,747 triệu đơn vị và còn dư mua trần 1,122 triệu đơn vị. HPG và SSI cùng tăng mạnh nhờ lực cầu ngoại, khớp lệnh tương ứng 7,4 triệu và 6,37 triệu đơn vị, trong đó khối ngoại mua ròng lần lượt 2,4 triệu và 1,3 triệu đơn vị.

VNM giảm 1% về 203.000 đồng, khớp lệnh 1,086 triệu đơn vị. Các mã trong nhóm thoái vốn cũng giảm mạnh như BMP (-4,3%), FPT (-2%), DMC (-2,8%)… FPT khớp lệnh 2,48 triệu đơn vị.

Tương tự các bluechip, sắc đỏ cũng chiếm ưu thế tại nhóm midcap và smallcap, nhất là các cổ phiếu thị trường. Các mã FLC, AMD, VHG, DIG, TCH, HQC, ASM, HAI, HAR, HAG, HNG, DLG… đồng loạt giảm điểm, trong đó AMD, VHG, HTT… giảm sàn.

FLC khớp 22,66 triệu đơn vị. AMD và DIG khớp 8,52 triệu và 8,05 đơn vị. VHG khớp 7,57 triệu đơn vị…

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index cũng chìm trong sắc đỏ trong suốt phiên giao dịch chiều khi áp lực bán mạnh được duy trì. Cùng với đó, thanh khoản tiếp tục suy giảm mạnh.

Đóng cửa, HNX-Index giảm 0,36 điểm (-0,31%) xuống 113,36 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 46,76 triệu đơn vị, giá trị 671,63 tỷ đồng, giảm 22,42% về lượng và 26,73% về giá trị so với phiên 18/12. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp đáng kể với 7,44 triệu đơn vị, giá trị hơn 238 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 4,5 triệu cổ phiếu DL1, giá trị 199,8 tỷ đồng.

Các cổ phiếu dầu khí như PVS, PVC, PGS, PLC đều tăng tốt, nổi bật nhất là PVS với mức tăng 1,9% lên 21.300 đồng/CP và khớp tới 8,77 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn. Bên cạnh đó, các mã VCG, HUT, CEO, LAS, DBC… cũng đều tăng để hỗ trợ chỉ số. VCG khớp 1,44 triệu đơn vị. Riêng PVX đứng giá tham chiếu, khớp lệnh 2,7 triệu đơn vị.

Ngược lại, các mã ngân hàng SHB và ACB đều giảm điểm. SHB khớp 7,66 triệu đơn vị (-1,1%), ACB khớp 1,987 triệu đơn vị (-0,9%). Nằm trong nhóm thoái vốn, NTP cũng giảm mạnh 3,1% về 72.900 đồng.

Một số mã giảm sàn như MST, DPS, ACM… trong đó, MST nằm sàn phiên thứ 4 liên tục.

Trên sàn UPCoM, săc đỏ cũng chiếm ưu thế trong phần lớn thời gian giao dịch, thậm chí sàn này có nhịp giảm khá sâu trước khi kết phiên. Thanh khoản cũng só sự suy giảm.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,18 điểm (-0,32%) xuống 54,4 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 9,24 triệu đơn vị, giá trị 164,06 tỷ đồng, tăng 24,86% về lượng, nhưng giảm 9,2% về giá trị so với phiên 18/12. Giao dịch thỏa thuận đóng góp thêm 29,32 triệu đơn vị, giá trị 424 tỷ đồng, chủ yếu đến từ thỏa thuận của 25,125 triệu cổ phiếu SEA, giá trị 306,5 tỷ đồng.

LPB và GEX là 2 mã tăng tốt, đồng thời khớp lệnh cao nhất sàn. LPB tăng 0,8% lên 13.100 đồng và khớp 1,979 triệu đơn vị. GEX tăng 1,6% lên 24.700 đồng và khớp 1,156 triệu đơn vị.

Ngược lại, nhiều mã lớn giảm điểm như HVN, DVN, MSR, QNS, VIB… trong đó chỉ HVN là có thanh khoản tốt, với 1,04 triệu được sang tên.

Chứng khoán phái sinh phiên này có 20.908 hợp đồng được giao dịch, giá trị gần 2.003 tỷ đồng.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

951,42

-6,64/-0,69%

228.8

5.495,19 tỷ

15.600.864

6.792.484

HNX-INDEX

113,36

-0,36/-0,31%

54.2

909,93 tỷ

961.315

300.700

UPCOM-INDEX

54,40

-0,18/-0,32%

40.2

660,86 tỷ

1.319.060

536.870

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

320

Số cổ phiếu không có giao dịch

28

Số cổ phiếu tăng giá

112 / 32,18%

Số cổ phiếu giảm giá

164 / 47,13%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

72 / 20,69%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,000

22.661.630

2

AMD

9,440

8.527.700

3

DIG

20,500

8.058.870

4

VHG

1,470

7.576.780

5

HPG

43,600

7.414.140

6

SSI

27,850

6.370.700

7

DXG

19,900

4.862.660

8

TCH

22,600

4.833.950

9

HQC

2,650

4.717.630

10

HHS

5,100

4.650.420

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KPF

16,850

+1,10/+6,98%

2

ROS

156,600

+10,20/+6,97%

3

ELC

16,900

+1,10/+6,96%

4

CNG

30,050

+1,95/+6,94%

5

TIE

9,880

+0,64/+6,93%

6

C47

18,150

+1,15/+6,76%

7

VOS

3,200

+0,20/+6,67%

8

L10

15,500

+0,90/+6,16%

9

VMD

27,000

+1,40/+5,47%

10

NVT

3,400

+0,15/+4,62%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

AMD

9,440

-0,71/-7,00%

2

SAB

287,600

-21,60/-6,99%

3

CMG

39,450

-2,95/-6,96%

4

PJT

14,050

-1,05/-6,95%

5

HRC

31,500

-2,35/-6,94%

6

CIG

2,950

-0,22/-6,94%

7

SVT

7,920

-0,59/-6,93%

8

HTT

4,840

-0,36/-6,92%

9

TDW

22,550

-1,65/-6,82%

10

MCP

28,000

-2,00/-6,67%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

249

Số cổ phiếu không có giao dịch

129

Số cổ phiếu tăng giá

82 / 21,69%

Số cổ phiếu giảm giá

97 / 25,66%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

199 / 52,65%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PVS

21,300

8.773.204

2

SHB

9,100

7.662.746

3

PVX

2,500

2.721.188

4

ACB

34,800

1.988.171

5

HKB

2,800

1.492.100

6

KLF

3,500

1.470.423

7

VCG

23,000

1.443.284

8

SHS

19,900

1.421.350

9

VGC

25,900

1.269.561

10

SHN

9,600

914.400

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VTH

13,200

+1,20/+10,00%

2

VIE

9,900

+0,90/+10,00%

3

TV3

33,000

+3,00/+10,00%

4

MEC

3,300

+0,30/+10,00%

5

NGC

9,900

+0,90/+10,00%

6

KTS

33,100

+3,00/+9,97%

7

TPP

15,600

+1,40/+9,86%

8

ATS

51,300

+4,60/+9,85%

9

DPC

14,500

+1,30/+9,85%

10

CTX

26,000

+2,30/+9,70%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

APP

8,100

-0,90/-10,00%

2

SGC

52,400

-5,80/-9,97%

3

TJC

6,600

-0,70/-9,59%

4

MST

4,900

-0,50/-9,26%

5

VXB

10,800

-1,10/-9,24%

6

L35

5,000

-0,50/-9,09%

7

PSE

9,000

-0,90/-9,09%

8

DPS

2,000

-0,20/-9,09%

9

PSC

10,100

-1,00/-9,01%

10

SDG

16,300

-1,60/-8,94%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

196

Số cổ phiếu không có giao dịch

482

Số cổ phiếu tăng giá

71 / 10,47%

Số cổ phiếu giảm giá

81 / 11,95%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

526 / 77,58%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,100

1.979.610

2

GEX

24,700

1.156.815

3

HVN

37,900

1.043.120

4

ASD

600

840.000

5

DVN

20,600

671.555

6

EFI

5,000

520.842

7

MSR

21,700

304.539

8

ACV

91,000

284.354

9

ART

13,900

273.220

10

SBS

2,100

236.800

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ASD

600

+0,10/+20,00%

2

SEA

16,100

+2,10/+15,00%

3

SPA

14,700

+1,90/+14,84%

4

XHC

23,500

+3,00/+14,63%

5

RGC

5,500

+0,70/+14,58%

6

SWC

14,300

+1,80/+14,40%

7

VHF

13,600

+1,70/+14,29%

8

BTV

28,300

+3,30/+13,20%

9

PDV

5,200

+0,60/+13,04%

10

MVB

5,700

+0,60/+11,76%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NS2

17,000

-3,00/-15,00%

2

VHD

10,200

-1,80/-15,00%

3

CQT

5,700

-1,00/-14,93%

4

TTJ

26,800

-4,70/-14,92%

5

HPW

10,300

-1,80/-14,88%

6

MPC

51,100

-8,90/-14,83%

7

CC4

9,200

-1,60/-14,81%

8

YTC

29,400

-5,10/-14,78%

9

VFR

15,000

-2,60/-14,77%

10

PSL

44,000

-7,40/-14,40%

TRÊN SÀN HOSE

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

15.600.864

6.792.484

8.808.380

% KL toàn thị trường

6,82%

2,97%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

43,600

2.642.610

212.320

2.430.290

2

DXG

19,900

2.008.500

10.000

2.008.490

3

SSI

27,850

2.053.300

726.850

1.326.450

4

VCI

74,900

967.730

165.860

801.870

5

VND

23,600

892.950

212.790

680.160

6

NLG

31,500

679.670

9.000

670.670

7

TCH

22,600

466.120

40.550

425.570

8

DPM

22,500

325.290

7.360

317.930

9

VRE

46,300

496.340

212.740

283.600

10

PVD

23,100

477.980

280.670

197.310

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VSH

17,200

0

321.690

-321.690

2

CTG

22,050

5.830

300.000

-294.170

3

CNG

30,050

300.000

248.510

-248.210

4

SAB

287,600

12.540

238.630

-226.090

5

KBC

13,150

62.200

238.560

-176.360

6

GTN

15,500

0

132.770

-132.770

7

KDC

38,250

21.440

143.100

-121.660

8

VIC

73,500

103.900

218.500

-114.600

9

MSN

76,000

393.060

496.750

-103.690

10

VNS

12,500

2.710

105.130

-102.420

TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

961.315

300.700

660.615

% KL toàn thị trường

1,77%

0,55%

Giá trị

22,12 tỷ

6,80 tỷ

15,32 tỷ

% GT toàn thị trường

2,43%

0,75%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

25,900

708.200

0

708.200

2

SHB

9,100

77.400

12.000

65.400

3

KVC

2,800

32.000

0

32.000

4

SPI

3,800

10.500

0

10.500

5

VMI

4,600

10.300

0

10.300

6

APS

3,300

10.000

0

10.000

7

HHG

7,700

10.000

0

10.000

8

CIA

63,000

6.500

0

6.500

9

SHS

19,900

5.700

0

5.700

10

VCG

23,000

10.500

5.500

5.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVE

8,300

0

112.530

-112.530

2

PVS

21,300

7.610

45.200

-37.590

3

DHT

67,000

0

28.700

-28.700

4

VNR

22,900

10.500

30.600

-20.100

5

VE1

16,200

1.000

19.000

-18.000

6

PCG

8,100

1.300

6.700

-5.400

7

VCC

13,000

0

4.500

-4.500

8

MAS

89,500

2.000

6.400

-4.400

9

TTT

53,500

100.000

4.500

-4.400

10

SD6

8,300

0

3.000

-3.000

TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.319.060

536.870

782.190

% KL toàn thị trường

3,28%

1,33%

Giá trị

65,30 tỷ

39,36 tỷ

25,95 tỷ

% GT toàn thị trường

9,88%

5,96%

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

24,700

700.000

115.000

585.000

2

ACV

91,000

420.500

345.800

74.700

3

QNS

56,000

50.000

9.000

41.000

4

SKH

28,000

36.000

0

36.000

5

LTG

41,000

59.400

25.000

34.400

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MPC

51,100

0

15.300

-15.300

2

SCS

114,500

0

3.000

-3.000

3

ABI

28,000

200.000

2.000

-1.800

4

VCW

38,500

0

1.000

-1.000

5

SGN

150,000

14.100

14.670

-570.000

N.Tùng

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

VNIndex 1,010.22 4.25 0.42% 9,869 tỷ
HNX 148.17 -0.23 -0.15% 885 tỷ
UPCOM 66.5 -0.11 -0.16% 520 tỷ