Năm 2021, EVN sẽ tốn thêm 16.600 tỷ đồng vì giá nhiên liệu tăng cao

(ĐTCK) Trong tháng 7/2021 và 20 ngày đầu tháng 8/2021, giá nhiên liệu đầu vào mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thực hiện đang cao hơn rất nhiều so với thông số giá bình quân đã thực hiện 6 tháng đầu năm 2021, đặc biệt là giá than.
Năm 2021, EVN sẽ tốn thêm 16.600 tỷ đồng vì giá nhiên liệu tăng cao

Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho biết, giá than nhập khẩu bình quân tháng 7 tăng 17,5% so với số liệu bình quân tháng 6/2021, tăng 51,8% so với số liệu bình quân thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 và tăng 250% so với số liệu bình quân thực hiện năm 2020 (tăng từ 98,8 USD/tấn bình quân 6 tháng đầu năm lên đến 150 USD/tấn bình quân tháng 7/2021 và 159,7 USD/tấn trong 10 ngày đầu tháng 8/2021).

Giá dầu HFSO bình quân tháng 7 tăng 23% so với số liệu bình quân thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 và tăng 68,3% so với số liệu thực hiện bình quân năm 2020.

Theo số liệu vận hành hệ thống điện quốc gia, sản lượng phát của nhiệt điện than và dầu chiếm tỷ lệ 51% trên tổng số của tất cả các loại hình nguồn phát. Các thông số giá than nhập khẩu và giá dầu thế giới đã và đang tác động rất lớn đến chi phí mua điện của EVN đối với các nhà máy nhiệt điện than sử dụng than nhập khẩu và các nhà máy nhiệt điện khí có giá khí theo giá thị trường.

"Nếu so với cùng kỳ năm 2020 thì chi phí mua điện của EVN năm 2021 tăng tới 16.600 tỷ đồng", EVN cho biết.

Đến thời điểm hiện nay, diễn biến giá nhiên liệu thế giới cho thấy xu hướng tăng trong các tháng đầu năm, tăng cao trong tháng 7 - 8/2021 và khó dự báo diễn biến giá nhiên liệu trong các tháng cuối năm 2021.

Với tình hình biến động về giá nhiên liệu đầu vào trong 8 tháng đầu năm 2021 như trên nên chi phí sản xuất và mua điện của EVN tăng cao. Bên cạnh đó, tình hình diễn biến thủy văn của các hồ thủy điện ở phía Bắc đến nay không thuận lợi, hiện là cuối tháng 8 - là thời điểm cuối mùa lũ chính vụ nhưng vẫn chưa có dấu hiệu lũ về các hồ thủy điện. Do vậy, tình hình tài chính của EVN cả năm 2021 được nhận định sẽ có rất nhiều khó khăn.

TT

Loại hình

Đơn vị

Bình quân 2020

Bình quân T1-T6/2021

Bình quân T7/2021

Số liệu

mới nhất T8/2021

I

Than nhập






1

NewCastle

USD/tấn

60.3

98.8

150.0

159.7

2

CoalFax

USD/tấn

58.9

98.4

147.1

155.8

II

Dầu


1

Dầu thô Brent

USD/thùng

41.8

65.0

75.0

71.3

2

Dầu HSFO

USD/tấn

249.5

374.4

420.2

419.0

3

Dầu DO

đồng/kg

13,182.8

14,981.5

17,492.2

17,508.0

4

Dầu FO 3S

đồng/kg

10,563.6

12,454.5

14,240.2

14,200.0

5

Dầu FO 3S (V2)

đồng/kg

10,770.9

12,697.2

14,522.0

14,481.8

6

Dầu FO 3.5S

đồng/kg

9,898.0

12,297.8

14,149.3

14,109.1

III

Tỷ giá


1

Tỷ giá USD

đồng

23,321.7

23,138.1

23,104.7

23,030.0

2

Tỷ giá EUR

đồng

27,171.2

28,358.9

27,826.0

27,790.6

3

Tỷ giá JPY

đồng

221.3

218.6

213.6

214.2

Hải Minh

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục